khét mò

Học thuật
Thân thiện
khét mò

Thuốc lá mốc hút sẽ có mùi khét mò.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • mùi hôi khó chịu vị ngang, khó ăn/khó uống do bị hỏng, ẩm mốc: "khét mò" dùng để miêu tả mùi vị khó chịu, thường của thực phẩm, thuốc lá... bị biến chất do để lâu, bị ẩm hoặc bảo quản không tốt, tạo ra mùi hôi vị đắng ngang.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Thuốc lá để lâu trong chỗ ẩm, hút khét mò. (Thuốc lá để lâu trong chỗ ẩm, hút mùi hôi vị ngang.)
    • Gạo bị mốc, nấu cơm ăn khét mò. (Gạo bị mốc, nấu cơm ăn mùi vị khó chịu.)
    • Mấy hạt lạc này khét mò rồi, không ăn được nữa. (Mấy hạt lạc này đã mùi vị hỏng rồi, không ăn được nữa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "khét mò khét lẹt": Cụm từ láy nhấn mạnh mức độ nặng của mùi vị khó chịu, hôi hỏng.
    • Cái bao thuốc lào để ngoài sương, giờ khét mò khét lẹt. (Cái bao thuốc lào để ngoài sương, giờ mùi hôi hỏng rất nặng.)
Biến thể từ gần giống
  • Khét (tính từ): mùi hơi cháy, khói; hoặc (trong một số ngữ cảnh) chỉ sự nổi tiếng (nhưng theo nghĩa tiêu cực: "khét tiếng").
  • Mốc (tính từ): Bị phủ một lớp nấm mốc do ẩm ướt, để lâu.
  • Ôi (tính từ): Bị hỏng, mùi chua, thối (thường dùng cho đồ ăn chất đạm, chất béo).
  • Hôi (tính từ): mùi thối, khó chịu.
Từ đồng nghĩa
  • Khó chịu (về mùi vị): mùi hoặc vị khiến người ta không muốn ngửi, nếm.
  • Hỏng (về thực phẩm): Đã bị biến chất, không còn dùng được.
Thành ngữ liên quan
  • "Khét như mắm tôm": Thành ngữ so sánh, cái đó mùi rất nồng khó chịu (như mùi mắm tôm đặc trưng). Tuy nhiên, "khét mò" thường mang nghĩa tiêu cực hơn, chỉ sự hư hỏng, trong khi mắm tôm một gia vị.
    • Căn phòng ẩm thấp, mùi quần áo khét như mắm tôm. (Căn phòng ẩm thấp, mùi quần áo hôi hỏng rất khó chịu.)
khét mò

Thuốc lá mốc hút sẽ có mùi khét mò.

  1. Khét mùi hôi, vị ngang: Thuốc lá mốc, hút khét mò.

Từ gần giống